Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu

Ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. Mục tiêu nhằm phát huy năng lực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản, nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên, phát triển nền kinh tế các-bon thấp nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1183/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2012 -2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2011/QH13 ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 -2015;

Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ vviệc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính ph vviệc ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phphê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;

Xét đề nghị ca Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộtrưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012- 2015 (sau đây gọi là Chương trình), bao gồm các nội dung chyếu sau đây:

1. Tên và cơ quan quản lý Chương trình:

a) Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 -2015.

b) Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Mục tiêu của Chương trình:

a) Mục tiêu chung: Từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về biến đi khí hậu, tăng cường nhn thức và năng lực thích ứng với biến đi khí hậu, định hướng giảm phát thi khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các - bon thấp, tích cực cùng cộng đồng quốc tế bo vệ hệ thống khí hậu tráiđất.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam, đặc biệt là nước bin dâng; hoàn thành việc đánh giá mức độ tác động của biến đi khí hậu đến các lĩnh vực, ngành, địa phương; xácđịnh các gii pháp ứng phó với biến đi khí hậu;

- Tạo lập hệ thống cơ s dliệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gn với mô hình sđộ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam;

- Cập nhật, từng bước triển khai kếhoạch hành động ứng phó với biến đi khí hậu tại các Bộ, ngành, địa phương;

- Nâng cao năng lực tchức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên;

- Tăng cường hp tác quốc tế về biến đổi khí hậu;

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng vềbiến đi khí hậu.

3. Đối tượng và phạm vi địa bàn thực hiện Chương trình:

Chương trình được triển khai thực hiện tại các Bộ, ngành và địa phương trên toàn quốc.

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến hết năm 2015

5. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình:

- Xây dựng, ban hành kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động ứng phó với biến đi khí hậu của các Bộ, ngành và địa phương;

- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đi khí hậu, nước bin dâng ở Việt Nam;

- Xây dựng các bản đồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng, gắn với hthống thông tin địa lý, trước mắt tập trung tại các vùng trọng đim thường xuyên bị tác động của thiên tai, vùng có nguy cơ nh hưng mạnh của nước biển dâng;

- Tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương. Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng đối với các lĩnh vực, ngành, địa phương; xácđịnh giải pháp ứng phó với biến đi khí hậu;

- Hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm,ưu tiên cấp bách được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đi khí hậu;

- Trin khai các mô hình thí điểm thích ứng với biến đi khí hậu, nước biển dâng ở hai tnh thí đim Quảng Nam, Bến Tre và đề xuất phương án nhân rộng;

- Ban hành các chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưutiên: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, nănglượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội;

- Xây dựng thể chế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế song phương và đa phương cung cấp, đầu tư nguồn lực và công nghệ cho ứng phó với biếnđổi khí hậu;

- Phổ biển, tuyên truyền nâng cao kiến thức cơ bản về biến đi khí hậu, tác động của biến đi khí hậu cho đại đa số công chức, viên chức nhà nước, 75% học sinh, sinh viên, 50% cộng đồng dân cư.

6. Tổng kinh phí cho Chương trình:

Tổng kinh phí cho Chương trình là 1.771 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

- Ngân sách trung ương: 770 tỷ đồng;

- Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác: 153 tđồng;

- Kinh phí nước ngoài: 848 tỷ đng.

7. Các dự án thành phần thuộc Chương trình:

a) Dự án 1: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước bin dâng

- Mục tiêu: Đánh giá mức độ biến đi khí hậu, nước biển dâng, tiếp tục cập nhật kịch bản biến đi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam; tạo lập hệthống cơ s dliệu về biến đi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đi khí hậu, nước bin dâng Việt Nam.

- Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:

+ Đánh giá xu thế biến đổi của thiên tai do biến đi khí hậu, xây dựng Atlas biến đi khí hậu và rủi ro thiên tai; cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam;

+ Xây dng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam gn với mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tếxã hội trong điều kiện biến đi khí hậu, nước bin dâng Việt Nam.

- Phân công thực hiện: Bộ Tài nguyên và Môi trường chtrì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi Chương trình tổ chức triển khai thực hiện.

b) Dự án 2: Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Mục tiêu: Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đi khí hậu tại các Bộ, ngành và các địa phương;

- Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:

+ Đánh giá tác động của biến đi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực do Bộ, ngành, địa phương quản lý; xác định các giải pháp ứng phó với biến đi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước bin dâng vàđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ.

+ Trin khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên cp báchđã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đi khí hậu cúa các Bộ, ngành, địa phương.

+ Triển khai thí điểm mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và mô hình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng.

+ Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ, ngành, địa phương.

- Phân công thực hiện: Các Bộ, ngành,Ủy ban nhân dân các tnh, thành phtrực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của dự án trong phạm vi quản lý của mình.

c) Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

- Mục tiêu:

+ Nâng cao năng lực tchức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên.

+ Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu.

+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng vềbiến đổi khí hậu.

- Nội dung, nhiệm vụ chyếu:

+ Xây dựng thchế,chính sách nâng cao năng lực quản lý, ứng phó với biến đi khí hậu; hệ thống thchế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế, viện trợ cho ứng phó với biến đi khí hậu.

+ Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

+ Nâng cao năng lực đàm phán quốc tế vềbiến đi khí hậu, xúc tiến các hoạt động hợp tác song phương và đa phương, vận động tài trợ quốc tế về biến đi khí hậu cho Việt Nam.

- Phân công thực hiện:

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung 1 và 4 của dự án 3;

+ Bộ Thông tin và Truyền thông chtrì, phối hợp với các Bộ. ngành, địa phương thực hiện nội dung 2 của dự án 3;

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo ch trì, phi hợp với các Bộ,ngành, địa phương thực hiện nội dung 3 của dự án 3.

8. Các gii pháp chyếu thực hiện Chương trình:

a) Ban hành các cơ chế, chính sách: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phi hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sa đi, bsung các quy định vềqun lý tài chính, kthuật,... tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện Chương trình; rà soát, xây dựng cơ chế phối hợp gia các Bộ, ngành, địa phương đthực hin Chương trìnhcó hiệu quả, đúng mục tiêu.

b) Thông tin - giáo dục - truyền thông:

- Truyền thông trực tiếp: Thông qua các hình thức như hội thảo, hội nghị, tập huấn; các khóa tập huấn; các cuộc thi theo chủ đề; biểu din văn nghệ; các sựkiện Tuần lễ biến đi khí hậu, Giờ trái đất; giáo dục trong trường học,...;

- Truyền thông gián tiếp: Thông qua các hình thức như truyền hình, phát thanh, báo, tạp chí, website, thông điệp, panô, áp phích, tờ rơi,...;

- Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp trong tchức thực hiện Chương trình.

c) Mở rộng quan hhợp tác quốc tế:

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm traođi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, chuyn giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ quốc tế;

- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơquan của Chính ph và các nhà tài trợmột cách rõ ràng, linh hoạt để tạo ra một môi trường minh bạch, thuận lợi, có hiệu qucho việc thực thi Chương trình;

- Sử dụng có hiệu qunguồn vốn của các nhà tài trợ và đm bảo thực hiện theo đúng các thỏa thuận đã cam kết.

d) Phát triển nguồn nhân lực: Tập trung công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước các cp, sinh viên ngành tài nguyên và môi trường trên phạm vi cả nước.

đ) Giám sát, đánh giá:

- Chương trình được giám sát, đánh giá theo quy định tại Quy chế qun lý, điu hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thtướng Chính ph, các quy định về giám sát đầu tư, các quy định về kế toán, kiểm toán và các quy định pháp luật hiện hành khác;

- Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đu tư, tài chính từ Trungương đến địa phương phối hợp theo dõi, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn. Bộ Tài nguvên và Môi trường phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát thực hiện Chương trình;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan trung ương ban hành kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (bao gồm kế hoạch giám sát, đánh giá liên ngành); xây dựng bộ chsố và chỉ tiêu đánh giá thực hiện Chương trình.

9. Tổ chức thực hiện

a) Điều hành qun lý, thực hiện chương trình:

- Ủy ban Quốc gia về biến đi khí hậu là cơ quan chỉ đạo Chương trình thực hiện việc kim soát, chđạo các đơn vịliên quan thực hiện Chương trình đúng mục tiêu, đm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội;

- Thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Chủ nhiệm, Thứ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường là Phó Chủ nhiệm thường trực; các Phó Chủnhiệm là Thtrưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và Thứ trưởng Bộ Tài chính; các y viên là đại diện lãnh đạo các Bộ: Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chnhiệm Chương trình quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm. Ban Chủ nhiệm Chương trình được phép thành lập Văn phòng Chương trình, trụ sở đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; quy chế hoạt động của Văn phòng Chương trình do Bộ trưng BộTài nguyên và Môi trường, Chnhiệm Chương trình quy định.

b) Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Là cơ quan quản lý Chương trình; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương qun lý và thực hiện Chương trình;

- Chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các Bộ, ngành, các Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương tchức trin khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đi khí hậu giaiđoạn 2012 - 2015;

- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính để tổng hợp chung theo quy định của Luật ngân sách; định kỳ hàng năm tng hợp, báo cáo Thtướng Chính phvà Ủy ban Quốc gia về biến đi khí hậu kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất giải quyết những phát sinh trong quá trình thực hiện.

c) Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương:

- Thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của các dự án thuộc Chương trình quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Quyết định này;

- Các Bộ, ngành liên quan đến việc thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm rà soát, xây dựng, hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách để đm bo mục tiêu ứng phó với biến đi khí hậu, đồng thời chđạo, kim tra, đôn đốc việc thc hiện Chương trình đúng mục tiêu, hiệu qu;

- Tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành liên quan, khẩn trương hoàn thiện, thm định, phê duyệt và tchức triển khai thực hiện các dự án thành phần theo quy định. Trước khi phê duyệt các dự án thành phần cần lấy ý kiến thm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; riêng dự án 3 (nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình), trước khi phê duyệt cn lấy ý kiến thỏa thuận của BộKế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

d) Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Tchức triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình thuộc phạm vi quản lý của địa phương, chủ động huy động thêm các nguồn lực đthực hiện; báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả và tránh thất thoát.

Điu 2. Cơ chế quản lý điều hành Chương trình

Cơ chế quản lý và điu hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015 thực hiện theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phvề việc ban hành Quy chế qun lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thtrưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thtướng, các Phó Thtướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chng tham nhũng;
- HĐND, UBND các tnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kim toán Nhà nước;
- Ủy ban Quốc gia vbiến đổi khí hậu;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư. KTN (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Eurowindow là nhà cung cấp tổng thể về cửa hàng đầu Việt Nam. Eurowindow có 5 nhà máy và 1 trung tâm kính đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương. Thương hiệu Eurowindow nhiều năm liền đạt Giải vàng chất lượng Việt Nam. Eurowindow luôn cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Sản phẩm chất lượng tốt, đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đó là các yếu tố quyết định sự thành công của thương hiệu Eurowindow.