Thủy sản

Điều kiện tự nhiên vùng biển

Việt Nam có tổng diện tích đất liền là 331.690 km2, có vùng biển rộng lớn với bờ biển dài 3.260 km trải dài 13 vĩ độ và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2. Khí hậu nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Do vị trí địa lý, điều kiện địa hình, khí hậu, thuỷ văn,... Việt Nam rất đa dạng các hệ sinh thái thủy vực ven biển.

Điều kiện tự nhiên vùng nước nội địa

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương thuộc vùng nội địa của khu vực, có diện tích nuôi trồng thuỷ sản khoảng 25.700 ha, sản lượng đạt khoảng 28.800 tấn. Vùng này ít bị tác động của bão lũ hơn so với vùng ven biển.

Điều kiện kinh tế-xã hội ngành thủy sản

Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 85,789 triệu người.

Hiện trạng cơ chế chính sách, tổ chức quản lý lĩnh vực thủy sản.

Đã ban hành Luật Thủy sản. Các văn bản pháp quy về quản lý các tiêu chuẩn ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm và thủy sản tương đương với các quy định của CODEX, WTO và Quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (Code of conduct for responsible fisheries)

Thực trạng thích ứng, giảm thiểu từ cộng đồng ngư dân.

Tăng cường liên kết trong sản xuất, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên, giảm thải khí thải và chất gây ô nhiễm, áp dụng công nghệ mới, đa dạng hóa đối tượng nuôi và khai thác, tăng cường các biện pháp khai thác và nuôi trồng thủy sản thân thiện với môi trường... ngày càng trở thành hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực thủy sản.

Đánh giá tác động của BĐKH, thiên tai đối với hoạt động sản xuất thủy sản.

Nhiệt độ tăng cũng làm cho nguồn thức ăn của cá bị suy giảm. Tác động của BĐKH đối với nghề cá phụ thuộc vào chuỗi thức ăn đại dương, chuỗi này sẽ bị rối loạn khi khí hậu thay đổi.

Đánh giá thiệt hại về kinh tế và đời sống cộng đồng ngư dân do tác động của BĐKH, thiên tai

Việt Nam có 28 tỉnh ven biển, trong đó khoảng 20 triệu dân sống gắn bó với biển và hải đảo. Khi khí hậu biến đổi, thiên tai xảy ra, sản xuất khó khăn, thu nhập sẽ giảm sút, đói nghèo nảy sinh, các vấn đề xã hội xuất hiện...

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong tương lai theo các kịch bản BĐKH đối với lĩnh vực thủy sản.

Từ kịch bản mực NBD ở trên, đem đối chiếu với bình độ độ cao của các vùng so với mực nước biển (nhưng không xét đến các yếu tố tác động khác) để tính toán cho ĐBSCL với 4 kịch bản (thấp B1, trung bình B2 và cao A2, A1F1).

Đề xuất các biện pháp về cơ chế chính sách nhằm thích ứng với tác động của BĐKH

Tổng kết từ nhiều địa bàn trên thế giới cho thấy có ba cách ứng phó với mực nước biển dâng: bảo vệ (Protection), thích nghi (Accommodation) và rút lui (Retreat). Ba cách này đều áp dụng đối với các đối tượng: các công trình kiên cố, sản xuất nông nghiệp và các hệ sinh thái, đặc biệt các hệ sinh thái ngập nước (wetland).

Đề xuất các biện pháp về công nghệ, nâng cao năng lực và cảnh báo nhằm thích ứng với tác động của BĐKH.

Đa dạng hóa đối tượng nuôi, mô hình nuôi cũng như đa đạng hóa đối tượng và loại nghề khai thác là biện pháp hiệu quả đối với nuôi trồng và khai thác thủy sản.
12